SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP DUMAS VÀ PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL

SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP DUMAS VÀ PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL

1 133
So sánh phương pháp Dumas và phương pháp Kjeldahl
So sánh phương pháp Dumas và phương pháp Kjeldahl

SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP DUMAS VÀ PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL

So sánh phương pháp phân tích Nito: phương pháp Dumas và phương pháp Kjeldahl

1.TẠI SAO PHẢI PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG NITO HOẶC PROTEIN THÔ:

– Theo tiêu chuẩn TCVN hiện nay sử dụng 2 phương pháp phân tích hàm lượng nito hoặc protein thô là phương pháp DUMAS và KJELDAHL.

– Nito và Protein là 2 thành phần quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm cũng như quyết định tới giá thành sản phẩm.

VD: hàm lượng đạm (protein) trong nước mắm, protein trong sữa hoặc trong thức ăn chăn nuôi.

Sự khác nhau giữa phương pháp DUMAS và phương pháp KJELDAHL

So sánh phương pháp Dumas và phương pháp Kjeldahl
                                        So sánh phương pháp Dumas và phương pháp Kjeldahl

2. SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP DUMAS VÀ PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL:

*Phương pháp DUMAS:

Phương pháp Dumas
                                                               Phương pháp Dumas

– Nguyên lý hoạt động:

Phương pháp DUMAS xác định Nito ở tất cả các dạng liên kết, hữu cơ, vô cơ bao gồm cả Nitrate và Nitrite.

Mẫu được đốt ở 900 độ C tạo thành Oxi. Hợp chất bị đốt tạo thành N-oxi hoặc N2.

Có đồng CU, oxit Nito được khử thành Nito. CO2 và H2O và oxit khác được loại bỏ bằng hấp thụ.

Khí Nito sinh ra được đo bằng đầu dò dẫn nhiệt TCD – thermal conductivity detector.

Máy DUMAS được kết nối với máy tính và tính nồng độ Nito có trong mẫu dựa trên khối lượng mẫu và tín hiệu khí Nito từ TCD.

Protein được tính bằng hàm lượng Nito x hệ số chuyển đổi. Thực phẩm là 6.25.

                                                     Protein [%] = 6,25 x N [%]

Hình mô tả sơ đồ phân tích tổng Nitrogen của máy Dumas

*Phương pháp KJELDAHL:

Phương pháp Kjeldahl
                                                                        Phương pháp Kjeldahl

– Nguyên lý hoạt động:

Phương pháp Kjeldahl xác định nito dạng hữu cơ và ammoniac.

Phương pháp này chia làm 3 giai đoạn: VÔ CƠ HÓA MẪU, CHƯNG CẤT và CHUẨN ĐỘ MẪU.

Giai đoạn 1: VÔ CƠ HÓA MẪU

  • Sử dụng Axit Sunphuric đậm đặc dưới chất xúc tác Potassium Sunphate/ Copper Sunphate ở nhiệt độ cao.
  • Lúc đo Nito trong mẫu chuyển thành Amoniac, các hợp chất hữu cơ khác vô cơ thành CO2 và H2O cùng với khí khác.
  • Amoniac trong axit chuyển thành ion Amoni NH4+

                                            Hợp chất hữu cơ + H2SO4    →    CO2 + H2O + (NH4)2SO4 + SO2

Giai đoạn 2: CHƯNG CẤT

  • Mang mẫu đi trung hòa bằng kiềm NaOH 40-50%, Amonium sunphat chuyển thành khí Amoni

                                           (NH4)2SO4 + 2 NaOH    →   2 NH3 + Na2SO4 + 2H2O

  • Sử dụng axit Boric để hấp thu khí Amoni

                                           NH3 + H3BO3   →  NH4+ + H2BO3–

Giai đoạn 3: CHUẨN ĐỘ MẪU

  • Muối Amonium borate được chuẩn bằng axit sunphuric hoặc hydro cloric.
  • Chất chỉ thị màu được sử dụng hoặc máy đo ph ở mức PH=5, kết thúc chuẩn độ.

                                           H2BO3– + H+   →   H3BO3

  • Protein được tính dựa trên hàm lượng nito x hệ số chuyển đổi.
  • Tùy từng mẫu mà hệ số khác nhau. Thực phẩm hệ số chung là 6.25.

                                           Protein [%] = 6,25 x N [%]

3.ƯU NHƯỢC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP DUMAS VÀ PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL:

Phương phápDUMASKJELDAHL
Phân tích NitoHữu cơ + Vô cơ + AmoniVô cơ + Amoni
Kết quả phân tíchKết quả Protein thô phương pháp Dumas cao hơn
Giới hạn phát hiện>0.01mg
Thời gian phân tíchPhân tích nhanh hơn do hoàn toàn tự động 4-5 phút/ mẫuThời gian phân tích 1.5-2 tiếng/ mẫu
Hóa chất độc hạiKhông sử dụng hóa chất độc hại gây ô nhiễm môi trườngSử dụng axit sunphuric, khí SO2 độc hại

 Ví dụ cụ thể dưới đây:  So sánh hàm lượng Protein thô của AAFCO như sau:

– Năm 2000-2004 tại Đức người ta đã so sánh hàm lượng protein thô giữa phương pháp Dumas và phương pháp Kjeldahl trên 800 mẫu bộ mì.

– Kết quả cho rằng 2% hàm lượng Protein thô không được phát hiện bằng phương pháp Kjedahl, nhưng vẫn hiển thị trên phương pháp Dumas.

– Có mối tương quan giữa 2 phương pháp trên: Kjeldahl = 0,959 * Dumas + 0,258

                    (Công thức này không được sử dụng để chuyển đổi các kết quả)

4. KẾT LUẬN GIỮA PHƯƠNG PHÁP DUMAS VÀ PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL:

– Phương pháp Dumas phân tích cả hợp chất vô cơ, hữu cơ. Do đó nó không có sự chọn lọc Protein.

⇒ Vì vậy người ta rất dễ làm giả để tăng hàm lượng Protein.

– Phương pháp Kjeldahl cũng không đưa ra kết quả Protein thực vì nó phân tích cả ammoniac.

 ⇒ Vì vậy cần ghi rõ phương pháp phân tích protein thô

⇒ Phương pháp Kjeldahl là phương pháp chuẩn để sử dụng khi phân tích protein thô và được sử dụng so sánh các phương pháp khác.

⇒ Phương pháp Dumas sử dụng khi sự khác biệt giữa các mẫu không đánh kể.

Xem thêm:

– Máy phân tích đạm bằng phương pháp Kjeldahl

– Máy phân tích đạm bằng phương pháp Dumas

– Video hướng dẫn máy phân tích đạm bằng phương pháp Kjeldahl

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Ms.Yến – 094 936 0692 (Zalo)

Email: yenluu010@gmail.com

Skype: citi.yeudau

http://chobuonvn.com